Bài 1. Cách đàn ngón cái
Lớp học online 365 ngày

Bính âm : Tuo;
Âm Hán Việt : Thác
Nghĩa : gạt, đẩy

Chữ thác bây giờ còn thông dụng trong các cặp từ ghép như ủy thác, thoái thác, phó thác… Trong văn phong xưa in trước 1975, nhứt là truyện Tàu thì có “nói thác đi”, bây giờ không ai dùng nữa.

Vidéo trên Youtube ở đây. Vì vidéo không phải do Sweet làm phụ đề nên bài dịch giáo trình dưới đây sẽ có một vài điểm khác với cách gọi trong video. Thí dụ như về “tiền nhạc sơn”, tức chỗ cong vòng lên, đỡ dây đàn. Trong đàn tranh Việt Nam, chúng ta kêu là cầu đàn.

Trong vidéo, tuy xướng âm Đô Rê Mi Sol La, nhưng trên thực tế là lên dây theo cung Rê trưởng : Rê Mi Fa# La Si. Vì khoảng cách giữa các cung vẫn y như nhau nên nghe không khác gì hết. Theo đó, dây số 1 trên đàn sẽ là Rê5, tần số khoảng 1175 Hz.

Nhiều bạn hay than lên dây số 1 bị đứt hoài. Vậy thì lên theo App đi. Thí dụ như Pano Tuner. Trên App có để tần số, bạn nhìn theo thì sẽ biết vặn trục tới đâu là dừng, tránh quá đà dễ bị đứt dây. Bảng tần số trên đàn Piano ở đây. Bạn chiếu theo cột ngoài cùng mà lên dây : D5 (Rê – 1175 Hz), B4 (Si – 988 Hz), A4 (La- 880 Hz), F#4 (Fa – 740 Hz), v.v…

Giáo trình này ngoài vidéo thì còn có bài giảng bằng văn bản và một số bài đàn bổ sung. Cái nào thiếu, không có trên Youtube Sweet sẽ đăng trong blog. Các bạn nếu thấy có cài mật khẩu, hoặc có gì thắc mắc xin cứ tự nhiên để lại bình luận hoặc gởi email hỏi Sweet.

Sau đây là bản dịch tiếng Việt


Vật dụng cần thiết : Một bộ móng đàn, băng keo và giáo trình.

I. Kiến thức căn bản

1. Cấu tạo đàn tranh

Đàn gồm có hộp chỉnh âm, cầu đàn, dây đàn, nhạn, mặt đàn, lỗ lên dây, giá đàn.

2. Cách đặt đàn

Đàn thường bày trên giá đỡ. Giá đàn có hai loại : giá liền và giá rời, trong đó giá rời là thông dụng nhứt.

Khi bày đàn nên chú ý tới độ cao ở mỗi đầu giá : phần cao kê phía dưới cầu đàn, phần thấp dưới đuôi đàn.

3. Tên gọi trên bàn tay

  • Cổ tay, mu bàn tay, lòng bàn tay
  • Ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, ngón út, hổ khẩu (kẽ giữa ngón cái và ngón trỏ)
  • Đốt xa, đốt giữa và đốt gần.

4. Cách mang móng đàn

Chuẩn bị 8 khúc băng dính, độ dài sao cho có thể quấn quanh ngón chừng 2 – 3 vòng.

  • Ngón cái : dán băng lên mặt sau móng, chừa ra ở đầu một đoạn ngắn đủ để dán dính nửa ngón tay. Đầu móng quay sang trái, tay phải đè giữ, dán dính đoạn ngắn để cố định rồi quấn vòng đoạn còn lại. Nên quấn vừa phải, không quá chặt mà không quá lỏng.
  • Ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, ngón út : Cách dán giống như với ngón cái, dán ở một mặt móng, chừa ra một đoạn ngắn. Đặt móng giả theo hướng ngón tay, dán cố định đoạn ngắn trước rồi quấn đoạn dài sau.

Cách mang móng ở tay trái và tay phải đều như nhau, duy có ngón cái là nên quay đầu móng theo hướng phù hợp.

5. Tư thế ngồi đàn

  • Chọn ghế có chiều cao phù hợp, sao cho khi ngồi phần eo ngang tầm với mặt đàn.
  • Cơ thể ngay ngắn, giữ lưng thẳng, chỉ ngồi 1/3 ghế, không ngồi hết ghết.
  • Nhạn số 1 đối thẳng giữa thân, cơ thể cách đàn chừng một đến hai nắm tay.
  • Hai chân có thể xếp so le, hoặc chân phải có thể gác lên thanh ngang dưới giá đàn.
  • Đối với trẻ nhỏ, chân không chạm đất thì có thể kê thêm ghế, hai chân để vững vàng.

6. Nhận biết dây đàn

Đàn tranh mà chúng ta thường chơi ngày nay có tất cả 21 dây, lên dây theo cung Rê trưởng, tương đương với cung thương giốc chủy vũ trong ngũ cung truyền thống Trung Quốc, trên bài đàn ký âm bằng số : 1, 2, 3, 4, 5, 6. Theo đó, 21 dây này chia thành năm bậc : bội trầm, trầm, trung, cao và bội cao.

Để nhận biết dây đàn ở các âm vực khác nhau, xin lấy dây xanh làm mốc trước, rồi sau đó suy ra các dây khác. Thí dụ như ở bậc trung, chúng ta tìm dây Sol (5) trước, dây phía sau sẽ là dây La (6). Từ đó xuống trầm sẽ dần theo thứ tự là 6 5 3 2 1. Ngược lại, từ trầm lên bổng sẽ là 1 2 3 5 6.

II. Nhạc lý

Trong việc học đàn, ngoài nắm vững kỹ thuật diễn tấu thì còn cần phải có hiểu biết về nhạc lý.

Thí dụ trên bài đàn ghi 5 (Sol), ở dưới có 2 mũi tên lên xuống : ↓↑ . Đây là nốt đen, biểu thị cho một phách. Khi đánh nhịp, mũi tên đầu là đập xuống, mũi tên thứ hai là giở lên.

Thí dụ trên bài đàn ghi : ↓↑ ↓ ↑ ↓↑ ↓↑ . Một ô nhịp như vậy là một nốt tròn trắng, chia ra làm 4 nốt đen, mỗi một nốt là một phách.

Với cách viết : 5 — — — , thì dấu vạch ngang là dấu tăng trường độ. Cứ một vạch là thêm một phách.

III. Cách đàn ngón thác

Ngón thác có hai cách diễn chính : một là đàn kiểu đề, hai là đàn kiểu giáp. Kiểu giáp thường áp dụng nhiều trong các bản đàn cổ truyền, hoặc người mới học cần ổn định thế tay, còn kiểu đề thì hay dùng cho các nhạc khúc hiện đại.

1. Ký hiệu : L

2. Cách đàn kiểu giáp

Ngón áp út và ngón út để tựa tự nhiên trên dây; ngón cái đánh tới trước, đánh xong thuận thế cho hạ tự nhiên lên dây kế.

Lấy nốt Sol (5) bậc trung làm ví dụ, tay phải khum khum nắm hờ, cổ tay để ngang, cánh tay dạng ra, nhẹ nhàng áp ngón cái lên dây Sol, ngón giữa và ngón út để chống tự nhiên lên dây (đây cũng chính là thế tựa trong cách đàn cổ truyền), các ngón khác thả lỏng.

Để nhấn nhá tay trái thì ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út chụm lại, đặt lên dây ở phía bên trái nhạn, cách chừng 15 – 20 cm; ngón cái và ngón út thả lỏng tự nhiên.

Khi tập đặt tay, cần chú ý một số điểm sau :

  • Tay phải nắm hờ, các ngón thả lỏng, các đốt ngón tay hơi nhô, đừng để bè ra.
  • Cổ tay để ngang, cánh tay dạng ra 45°, giữ cho tư thế tự nhiên, thoải mái.
  • Đầu nhọn móng cái áp lên dây, cách cầu đàn chừng một tấc (~ 3 cm), không nên áp đầu móng quá sâu dưới dây.
  • Lúc còn tựa dây mới học ban đầu thì không cần mang móng cho ngón áp út, vị trí đặt ngón tùy vào kích cỡ bàn tay.
  • Khi chơi tay phải, tay nên đặt sẵn trên dây phía bên trái nhạn để tập thành thói quen tốt.
  • Khi đặt dây tay trái, đừng để ngón cái và ngón út nhổng lên, cũng đừng co cứng hay cụp hẳn vào lòng bàn tay.

Thế tay đã đúng rồi thì bắt đầu đàn. Hạ lực ở các đốt ngón tay nhẹ nhàng đẩy ngón cái tới trước (hướng hơi xéo xuống dưới), đàn xong thuận thế cho rớt ngón xuống dây kế.

Lúc tập, cần chú ý một số điểm sau :

  • Thế tay phải đúng rồi mới bắt đầu đàn.
  • Đầu ngón cái phải áp chính diện với dây, lúc mới học đánh nhẹ nhàng, cảm biết tình trạng thả lỏng của cánh tay.
  • Lúc đàn xong phải thuận thế cho hạ ngón xuống dây kế.

3. Tập theo nhịp

Sau khi nắm được cách đàn rồi thì bắt đầu tập theo nhịp

5 — — —
↓↑↓↑ ↓↑ ↓↑
Sol 2 3 4

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *